Trang chủ

Giới thiệu

Thiết bị công nghệ

Vật liệu xây dựng

Máy phát điện

Bao bì

Thiết kế website

Dịch vụ

Liên hệ

Tin Mới
Tuesday, 28/06/2022 |

Tôn lợp mái

5.0/5 (1 votes)

Tôn lợp mái là một trong những vật liệu được sử dụng rất phổ biến hiện nay. Mỗi loại tôn lợp mái sẽ có những ưu nhược điểm, đặc trưng riêng phù hợp với từng loại công trình. Tùy vào mục đích và nhu cầu sử dụng mà lựa chọn loại tôn lợp mái phù hợp.


Trong giới hạn bài viết hôm nay, chúng tôi xin tư vấn đến các bạn cách lựa chọn tôn lợp lớp như: Loại tôn lợp mái, sóng tôn lợp mái, độ dày và kích thước tôn lợp mái… Mời các bạn cùng tham khảo để có thể lựa chọn được loại tôn lợp ưng ý nhất cho công trình của mình.

1. Bảng giá tôn lợp mái

Giá tôn lợp mái ( cập nhật mới nhất) quý khách vui lòng liên hệ: 0933 144 555 - 0939 066 130 để được nhân viên tư vấn các dòng sản phẩm tôn lợp mái tốt nhất hiện nay. Công ty sắt thép Sông Hồng Hà là đại lý tôn uy tín và chất lượng tại TPHCM.

1,1 Tổng hợp giá tôn lợp mái các thương hiệu tốt nhất

  • Giá tôn lợp mái hoa sen dao động từ 155.000 đ đến 199.000 đ/m

(Gồm các loại tôn lạnh màu, tôn giả ngói, tôn cách nhiệt hoa sen)

  • Giá tôn lợp mái Đông Á dao động từ 189.000 đ đến 265.000 đ/m

(Tôn lạnh Kingmax, winmax, Wincolor, S-color)

  • Giá tôn lợp mái Việt Nhật dao động tử 135.000 đ đến 185.000 đ/m

(Tôn lạnh, tôn xốp Việt Nhật, tôn giả ngói Việt Nhật)

1,2 Quyền lợi khi khách hàng đặt tôn tại Công ty tôn thép Sông Hồng Hà.

  • Sản phẩm tôn lợp mái chất lượng
  • Cam kết đúng hàng, đúng chủng loại, đúng quy cách
  • Vận chuyển tận nơi công trình( miễn phí giao hàng nội thành)
  • Từ vấn chọn loại lưới phù hợp
  • Cam kết giá lưới tại xưởng
  • Chiết khấu cho khách hàng đặt hàng với số lượng công trình lớn

BẢNG GIÁ TÔN LỢP MÁI CÁC THƯƠNG HIỆU

TÔN LỢP HOA SEN
(cán 9 sóng vuông, 13 sóng lafong, 13 sóng tròn)
Độ dày in trên tônTrọng lượng Đơn giá 
(kg/m) (Khổ 1.07m) 
Hoa sen 3.5 dem2.7                     98,000
Hoa sen 4.0 dem3.4                    113,000
Hoa sen 4.5 dem3.9                    125,000
Hoa sen 5.0 dem4.4                    138,000



TÔN LỢP ĐÔNG Á
(cán 9 sóng vuông, 13 sóng lafong, 13 sóng tròn)
Độ dày in trên tônTrọng lượng Đơn giá 
(kg/m) (Khổ 1.07m) 
Đông Á 3.5 dem2.7                     88,000
Đông Á 4.0 dem3.4                    103,000
Đông Á 4.5 dem3.9                    115,000
Đông Á 5.0 dem4.4                    128,000



TÔN LỢP VIỆT NHẬT
(cán 9 sóng vuông, 13 sóng lafong, 13 sóng tròn)
Độ dày in trên tônTrọng lượng Đơn giá 
(kg/m) (Khổ 1.07m) 
Việt nhật 3.5 dem2.7                     78,000
Việt nhật 4.0 dem3.4                     88,000
Việt nhật 4.5 dem3.9                     97,000
Việt nhật 5.0 dem4.4                    108,000


1.3  Độ dày tôn lợp mái tiêu chuẩn là bao nhiêu?

Có rất nhiều dòng tôn lợp mái như là tôn mạ kẽm, tôn lạnh, tôn xốp, tôn PU, tôn sóng ngói… với mỗi loại tôn sẽ có độ dày khác nhau và dao động trong khoảng từ 2zem đến 5zem. 


  • Tuy nhiên độ dày tôn lợp mái an toàn và tốt nhất hiện nay là loại từ 4zem – 5zem.

Để đảm bảo lựa chọn được loại tôn có độ dày chính xác bạn có thể sử dụng thước đo Palmer. Sau khi xác định được độ dày tôn thực tế của tôn bằng thước đo Palmer thì bạn đối chiếu với độ dày trực tiếp ghi trên bề mặt tôn lợp mái. 

  • Độ dày tôn lợp mái chính hãng, chất lượng thường sai số tối đa cho phép khoảng 0.02- 0.05zem.

1.4 Khoảng cách xà gồ lợp tôn là bao nhiêu?

Xà gồ là một cấu trúc ngang của mái nhà, nơi tiếp xúc trực tiếp với tôn lợp mái. Xà gồ giúp chống đỡ sức nặng của vật liệu phủ, tầng mái và được hỗ trợ bởi các các bức tường xây dựng hoặc là vì kèo gốc, dầm thép. Có 2 dạng xà gồ là xà gồ hình chữ W và xà gồ dạng máng rãnh, được sử dụng để các cấu trúc chính hỗ trợ cho mái nhà.


Xà gồ có vai trò quan trọng trong việc quyết định đến chất lượng của công trình. Việc xác định khoảng cách giữa xà gồ và tôn lợp mái là vô cùng quan trọng bởi nếu xác định đúng kỹ thuật lợp, đúng kích thước thì khả năng chống chịu với các điều kiện thời tiết của công trình được tăng lên đáng kể, từ đó tuổi thọ công trình được tăng cao.

Trong trường hợp nếu lắp xà gồ bị sai lệch hoặc không khớp với các rảnh của tôn lợp mái có thể phải tháo lắp ra và làm lại từ đầu. 

Ngoài ra, khoảng cách xà gồ mái tôn hợp lý cũng giúp các công trình tiết kiệm chi phí trong việc sửa chữa mái tôn, mái ngói nhiều lần, đảm bảo chắc chắn an toàn cho công trình thi công. Vậy khoảng cách xà gồ lợp tôn là bao nhiêu?

Thực tế khoảng cách xà gồ lợp tôn từ 70cm - 120cm cực kỳ hợp lý và phù hợp. Ngoài ra, tùy vào từng loại công trình với khung kèo khác nhau mà khoảng cách xà gồ lợp tôn cũng có sự thay đổi khác nhau, cụ thể là:

  • Đối với những hệ khung kèo 2 lớp thì khoảng cách vì kèo lý tưởng là 1100 – 1200mm. 
  • Đối với hệ kèo 3 lớp thì khoảng cách lý tưởng nhất là 800 – 900mm.

2. Các loại tôn lợp mái

Nếu bạn đang tìm hiểu các loại tôn lợp trên thị trường và chưa biết lựa chọn loại tôn lợp mái nào thì hãy tham khảo những loại tôn như: Tôn lạnh, tôn cách nhiệt 3 lớp, tôn giả ngói.

2.1 Tôn lạnh màu

Tôn lạnh là loại tôn có thành phần cấu tạo là kim nhôm kẽm với tỷ lệ là: 55% nhôm : 43.5% kẽm : 1.5% Silicon.


Với 2 thành phần chính là nhôm và kẽm chiếm tỉ lệ cao vì vậy tôn lạnh có khả năng chống ăn mòn siêu việt hơn so với các loại thép mạ kẽm thông thường.

Tôn lạnh cũng có khả năng phản xạ tối đa tia nắng từ mặt trời nhờ bề mặt sáng bóng, do vậy các công trình hay ngôi nhà được lợp bằng loại tôn này luôn khá mát mẻ với nhiệt độ bên trong ổn định.

Tôn lạnh có độ bền gấp 4 lần so với tôn mạ kẽm ở cùng một điều kiện thời tiết. Bên cạnh đó là tính thẩm mỹ cao do tôn lạnh được phủ nhiều màu sắc khác nhau thích hợp mọi công trình.

2.2 Tôn cách nhiệt

Bạn thắc mắc tôn lợp mái 3 lớp là gì? Tôn lợp mái 3 lớp hay còn được gọi là tôn cách nhiệt 3 lớp, với cấu tạo bao gồm 3 lớp gồm: + Lớp tôn bề mặt + Lớp cách nhiệt (PU, mút xốp…)+ Lớp PVC hoặc lớp giấy bạc.


Tôn cách nhiệt 3 lớp gần như là loại vật liệu lợp mái được ưa chuộng nhất hiện nay do:

  • Khả năng chống nóng, cách nhiệt, cách âm cực tốt cho công trình.
  • Tuổi thọ cao, hình dạng, màu sắc phong phú, đa dạng.
  • Trọng lượng nhẹ, dễ dàng di chuyển và giúp giảm tải trọng lên khung sườn lợp mái.

2.3 Tôn giả ngói

Tôn giả ngói có kiểu dáng trông giống như ngói thường được sử dụng cho các ngôi nhà xây dựng theo kiến trúc biệt thự hoặc nhà có mái dốc lớn. Do có trọng lượng nhẹ nên sẽ giảm được trọng lượng mái khi lợp thay vì phải lợp những tấm gạch ngói thông thường. 


Bên cạnh đó, tôn giả ngói có màu sắc đa dạng để khách hàng lựa chọn tùy thuộc vào sở thích của mình. Các tấm tôn giả ngói khi lợp đều được cố định bằng ốc vít chắc chắn nên có thể chống lại được gió bão.

Tất nhiên trên thị trường còn rất nhiều loại tôn khác, nhưng hiện đây là những loại tôn được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi nhất, thích hợp với điều kiện thời tiết và khí khậu Việt Nam, đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về khả năng tản nhiệt, thẩm mỹ. 

Người dùng có thể xem xét, lựa chọn một loại tôn lợp phù hợp với kiến trúc công trình của mình nhất.

3. Nên đổ mái bằng hay lợp tôn?

Nên đổ mái bằng hay lợp tôn là nỗi băn khoăn của rất nhiều chủ công trình xây dựng hiện nay, bởi 2 hình thức này đều có những đặc trưng riêng và ảnh hưởng trực tiếp đến phong cách của ngôi nhà cũng như chi phí đầu tư xây dựng.

Chính vì thế, nếu bạn đang phân vân nên đổ mái bằng hay lợp tôn thì cùng chúng tôi tìm hiểu bài viết này để có những thông tin chi tiết và đưa ra sự lựa chọn phù hợp cho mình nhé.

3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nên đổ mái bằng hay lợp tôn?

  • Thực tế, 2 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự lựa chọn của bạn về việc nên đổ mái bằng hay lợp tôn là: ưu và nhược điểm cụ thể của từng loại mái mang lại và chi phí đổ mái bằng với mái tôn như thế nào? 
  • Chỉ cần bạn giải đáp được 2 thắc mắc trên cùng với phong cách và kết cấu ngôi nhà bạn mong muốn xây thì rất dễ dàng trong việc đưa ra lời giải cho câu hỏi này. Cùng tìm hiểu nhé.

3.2  Ưu và nhược điểm của nhà đổ mái bằng hay lợp tôn

Mỗi kiểu mái đều có những đặc trưng riêng và có những ưu nhược điểm ảnh hưởng trực tiếp đến công trình xây dựng, cụ thể như sau:

a) Ưu và nhược điểm của nhà đổ mái bằng

Nhà đổ mái bằng là kiểu mái được xây dựng theo kiểu đổ bê tông cốt thép. Kiểu mái này được sử dụng cho những ngôi nhà mang phong cách hiện đại, sang trọng và toát lên phong cách riêng của từng gia chủ như: nhà mặt phố, ngôi nhà có kiến trúc nhiều tầng…

+ Ưu điểm của nhà lợp mái bằng

  • Một trong những ưu điểm lớn nhất của nhà lợp mái bằng là độ bền cực tốt, khả năng chống thấm cao, mái bằng là kiểu mái được đánh giá cao về mặt chất lượng cũng như bền vững hơn so với tất cả các kiểu mái lợp khác hiện nay bởi độ dốc cực kỳ nhỏ chỉ chiếm (5-8%)
  • Nhà mái bằng cực kỳ tiện lợi và phù hợp đối với những ngôi nhà 1 tầng hoặc cao tầng và có ý định cải tạo, nâng cấp lên sau này.
  • Kiến trúc của nhà mái bằng khá gọn gàng, đơn giản, tạo nên một không gian rộng rãi như một tầng mới của ngôi nhà, từ đó bạn có thể tận dụng trong rất nhiều việc như: làm sân thượng, trồng rau, hoa, thiết kế không gian thư giản, vui chơi hoặc nơi tụ tập của gia đình, bạn bè cũng khá lý tưởng.
  • Một ưu điểm ghi điểm của nhà mái bằng là không gây ra tiếng ồn, khả năng chống cháy cực tốt, không dễ vỡ hay dột… bởi kết cấu bề dày của mái bằng lên tới 40mm.

+ Nhược điểm của nhà lợp mái bằng

  • Độ bền là ưu điểm lớn nhất của mái bằng tuy nhiên đây cũng là nhược điểm lớn nhất bởi trọng lượng mái bằng khá lớn đòi phần nền, móng nhà và các bộ phận chịu lực liên quan phải được thiết kế và xây dựng vững chắc để tăng khả năng chịu lực cho phần mái. Vì thế chi phí đầu tư phần tăng cao.
  • Mái bằng có độ dốc thấp nên khả năng thoát nước chậm, khi trời mưa, gió dễ để lại những vết ố màu loang trên trần nhà. Rác thải, lá cây… bị đọng lại khá nhiều.
  • Mái bằng được làm khá chắc chắn nên khi sửa chữa cũng gây khá nhiều khó khăn cũng như tốn thời gian và công sức khá nhiều.

b) Ưu và nhược điểm của nhà lợp mái tôn

Nhà lợp mái tôn là kiểu nhà lợp bằng mái tôn vừa tiết kiệm chi phí, vừa giảm thời gian thi công đáng kể so với các loại mái còn lại. Kiểu nhà lợp mái tôn được sử dụng hầu hết ở các công trình hiện nay bởi tính thẩm mỹ cực cao và chất lượng tốt, độ bền cao.

+ Ưu điểm của mái tôn

Các ưu điểm của nhà lợp mái tôn có thể kể đến là:

  • Mái tôn có trọng lượng nhẹ, làm giảm được khả năng chịu lực cho móng nhà và các bộ phận liên quan, hơn thế nữa việc vận chuyển cũng như thi công trở dễ dàng và tiết kiệm thời gian rất nhiều so với các loại mái còn lại.
  • Mái tôn có độ dốc cao, các bước sóng tôn giúp tăng thêm độ cứng và bền, giúp khả năng thoát nước khi gặp trời mưa bão. Các mái tôn có màu sắc, kiểu dáng đa dạng mang lại vẻ đẹp và sang trọng cho mọi công trình.
  • Tuổi thọ tôn cực kỳ cao, có những công trình có tuổi thọ kéo dài lên đến 50 năm, quá trình bảo hành và sữa chữa cũng tương đối dễ dàng, chi phí lại rẻ hơn rất nhiều.

+ Nhược điểm của mái tôn

Mái tôn thường gây ra tiếng ồn khi chịu tác động trực tiếp từ các yếu tố từ bên ngoài như mưa, gió và các âm thanh lớn. Hơn thế nữa, các công trình thường bị nóng bức ở các tầng trên cùng mới mái tôn chịu tác động trực tiếp từ môi trường bên ngoài.

Tuy nhiên với những nhược điểm trên đã được các nhà sản xuất tôn khắc phục, các mẫu tôn cách nhiệt, chóng nóng, tiếng ồn lần lượt ra đời nhằm mang lại không gian mát mẻ và cách âm cực kỳ tốt cho mỗi mái nhà: tôn cách nhiệt PU, tôn xốp…

c) Chi phí nhà đổ mái bằng hay lợp tôn như thế nào?

Theo các chuyên gia xây dựng cho biết, thực tế nếu nhà mái bằng đổ bê tông tốn khá nhiều chi phí hơn so với mái tôn (có thể cao hơn một nửa chi phí). Bởi vì mái bê tông cốt thép thường tính 50% diện tích hoặc 100% diện tích còn mái tôn thường tính 30% diện tích xây dựng. 

  • Vì vậy, chi phí mái bằng đổ bê tông rõ ràng đắt hơn mái tôn vì kèo. Ví dụ như nếu chi phí làm mái tôn là của một ngôi nhà là 10 thì chi phí làm mái bằng gấp 2 lần là 20 hoặc thậm chí là có thể tăng hơn nữa nếu bạn tính toán không hợp lý.
  • Vì thế nên đổ mái bằng hay lợp tôn? Đâu là một sự lựa chọn phù hợp cho bạn.
  • Theo những phân tích ở 2 phần trên thì mỗi loại mái có những ưu và nhược điểm khác nhau và chi phí xây dựng cũng có sự chênh lệch khá cao. Tùy vào từng loại công trình cũng như phong cách ngôi nhà của bạn, đặc biệt là khả năng tài chính để có sự lựa chọn phù hợp. 
  • Nếu công trình của bạn sẽ có được nâng cấp và cải tiến mở rộng thì mái bằng là một sự lựa chọn hợp lý. Nếu bạn muốn không gian ngôi nhà mát mẻ, đẹp và sang trọng, chi phí thi công tiết kiệm nhưng chất lượng vẫn được đảm bảo thì mái tôn là một sự lựa chọn không gì tuyệt vời hơn.

Đại Lý Tôn Thép Sông Hồng Hà là đại lý chuyên cung cấp các loại tôn lạnh lợp mái nhà với các thương hiệu lớn, hàng chính hãng tại tphcm. Nếu bạn đang phân vân chưa biết chọn mua tôn lạnh lợp mái ở đâu thì đừng ngần ngại liên hệ ngay chúng tôi để được tư vấn và báo giá ưu đãi nhất nhé. Hotline: 0939 066 130 hoặc 0933 144 555

Trên đây là những thông tin về các loại tôn lạnh lợp mái nhà, hi vọng bài viết này sẽ mang lại những thông tin hữu ích cho sự lựa chọn của bạn.

Nếu bạn còn thắc mắc gì hãy liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ nhé. Chúng tôi luôn sẵn sàng và hỗ trợ tất cả mọi vấn đề liên quan đến tôn, sắt, thép cho các công trình xây dựng và nhà ở.

>> Các bạn xem thêm thương hiệu tôn hoa sen

Thông tin liên hệ:

  • Công ty tôn thép Sông Hồng Hà
  • Đặt hàng: 0939 066 130 - 0933 144 555.
  • Email: thepsonghongha@gmail.com
  • Nhà máy: 818 Nguyễn Ảnh Thủ, phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, TPHCM
  • Kho: Số 6 Lê Văn Khương, Phường Thới An, Quận 12, TPHCM
  • Văn Phòng: 41/ 7d đường Thới Tam Thôn 12, Xã Thới Tam Thôn, Huyện Hóc Môn, TPHCM